» Thông tin » Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Trong đó, thuế suất GTGT 0% được áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật.

Vậy các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% bao gồm những gì? Điều kiện áp dụng thuế suất 0% ra sao? Trường hợp nào không được áp dụng mức thuế suất này?

Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ các quy định quan trọng để xác định đúng thuế suất, chuẩn bị hồ sơ và hạn chế rủi ro khi kê khai thuế GTGT.

1. Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung theo quy định có liên quan, mức thuế suất GTGT 0% áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được pháp luật quy định. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

1.1. Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất GTGT 0%

Hàng hóa xuất khẩu là nhóm đối tượng phổ biến được áp dụng thuế suất GTGT 0% khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Các trường hợp tiêu biểu gồm:

Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng tại khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnh.

Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định.

Phụ tùng, vật tư thay thế dùng để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng không phải mọi giao dịch có yếu tố nước ngoài đều được áp dụng thuế suất 0%. Việc xác định thuế suất phải căn cứ vào bản chất giao dịch, địa điểm tiêu dùng hàng hóa và các điều kiện, hồ sơ theo quy định hiện hành.

1.2. Dịch vụ xuất khẩu chịu thuế suất GTGT 0%

Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0% trong những trường hợp đáp ứng điều kiện luật định, bao gồm:

Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng tại khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài, có hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ thiết kế cho khách hàng nước ngoài để sử dụng tại thị trường nước ngoài. Nếu giao dịch đáp ứng đầy đủ điều kiện về đối tượng, nơi tiêu dùng dịch vụ và chứng từ, doanh nghiệp có thể áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Ngược lại, việc khách hàng thanh toán từ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài không tự động làm cho dịch vụ được hưởng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần đánh giá thực tế nơi dịch vụ được tiêu dùng và hồ sơ chứng minh.

1.3. Vận tải quốc tế

Dịch vụ vận tải quốc tế thuộc nhóm được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định. Nhóm này bao gồm vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc giữa các địa điểm ở nước ngoài theo điều kiện pháp luật quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp vận tải thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ Singapore đến Hàn Quốc. Doanh thu từ hoạt động vận tải này có thể thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Đối với hợp đồng vận tải quốc tế có cả chặng nội địa, phạm vi áp dụng cần được xác định theo quy định cụ thể và nội dung hợp đồng.

1.4. Dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải

Một số dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho hoạt động vận tải quốc tế có thể được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Đối với ngành hàng không, các dịch vụ tiêu biểu gồm:

Cung cấp suất ăn hàng không.

Dịch vụ cất, hạ cánh và sân đậu tàu bay.

Dịch vụ soi chiếu an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa.

Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất.

Dịch vụ kéo đẩy, dẫn tàu bay.

Dịch vụ điều hành chuyến bay đi, đến.

Dịch vụ chất xếp, kiểm đếm hàng hóa.

Dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế thuộc trường hợp được quy định.

Đối với ngành hàng hải, các dịch vụ tiêu biểu gồm:

Dịch vụ lai dắt tàu biển, hoa tiêu hàng hải.

Dịch vụ cứu hộ hàng hải.

Dịch vụ cầu cảng, bến phao.

Dịch vụ bốc xếp hàng hóa.

Dịch vụ buộc, cởi dây tàu biển.

Dịch vụ vệ sinh hầm tàu, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa.

Dịch vụ đăng kiểm thuộc phạm vi được quy định.

Các dịch vụ trên không đương nhiên được áp dụng thuế suất 0% trong mọi giao dịch. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện về địa điểm cung ứng, đối tượng khách hàng, hợp đồng và chứng từ thanh toán.

1.5. Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan

Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ có thể được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thi công, lắp đặt công trình tại Lào. Khi xác định thuế suất, doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi công việc, địa điểm thực hiện, hồ sơ hợp đồng và các điều kiện pháp lý liên quan.

Đối với hợp đồng có phần công việc thực hiện tại Việt Nam và phần công việc thực hiện ở nước ngoài, cần xác định rõ từng phần doanh thu và áp dụng quy định tương ứng, tránh mặc nhiên áp dụng thuế suất 0% cho toàn bộ hợp đồng.

1.6. Một số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Ngoài các nhóm trên, pháp luật còn quy định thuế suất GTGT 0% đối với một số trường hợp như:

Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đáp ứng điều kiện.

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp bị loại trừ.

Các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác được quy định cụ thể trong pháp luật về thuế GTGT.

Do danh mục và điều kiện áp dụng được quy định theo từng trường hợp, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định hiện hành trước khi lập hóa đơn và kê khai thuế.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%

Để áp dụng đúng thuế suất GTGT 0%, doanh nghiệp cần xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được hưởng mức thuế suất này và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Điều kiện cụ thể có thể khác nhau tùy loại giao dịch.

2.1. Điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu

Hồ sơ áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu thường cần xem xét các tài liệu sau, tùy trường hợp:

Hợp đồng bán hàng hóa, hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Tờ khai hải quan đối với trường hợp thuộc diện phải có tờ khai hải quan.

Hóa đơn và các chứng từ liên quan đến giao dịch xuất khẩu.

Đối với hàng hóa có điểm giao, nhận ở ngoài Việt Nam, doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh việc giao nhận thực tế ở nước ngoài, chẳng hạn hợp đồng mua hàng, hợp đồng bán hàng, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói và chứng từ thanh toán tương ứng.

Việc giao hàng tại cảng biển hoặc sân bay Việt Nam không tự động chứng minh rằng hàng hóa được giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp cần xem xét đầy đủ hồ sơ và bản chất giao dịch trước khi áp dụng thuế suất 0%.

2.2. Điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu

Đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần chú ý các điều kiện cơ bản:

Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan theo trường hợp luật định.

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Có hồ sơ chứng minh đối tượng, phạm vi và việc tiêu dùng dịch vụ phù hợp với điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

Riêng đối với sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định hiện hành.

2.3. Điều kiện đối với vận tải quốc tế

Để áp dụng thuế suất GTGT 0% cho hoạt động vận tải quốc tế, doanh nghiệp cần có hồ sơ phù hợp với loại hình vận tải, trong đó thường bao gồm:

Hợp đồng vận chuyển hoặc vé đối với vận chuyển hành khách.

Chứng từ thanh toán theo hình thức được pháp luật chấp nhận.

Hồ sơ vận tải thể hiện hành trình, đối tượng vận chuyển và nội dung dịch vụ.

Doanh nghiệp cần đối chiếu các yêu cầu cụ thể tại văn bản hướng dẫn hiện hành để bảo đảm hồ sơ đáp ứng đúng quy định.

2.4. Điều kiện đối với dịch vụ hàng không, hàng hải

Các dịch vụ hàng không, hàng hải cần đáp ứng điều kiện riêng về địa điểm cung cấp dịch vụ, đối tượng sử dụng dịch vụ, hợp đồng hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ và chứng từ thanh toán.

Vì vậy, doanh nghiệp nên phân loại từng dịch vụ, xác định khách hàng là tổ chức trong nước hay nước ngoài và lưu giữ đầy đủ hồ sơ để chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất GTGT 0%

Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc giao dịch với khách hàng nước ngoài đều được áp dụng thuế suất GTGT 0%. Theo quy định pháp luật hiện hành, một số trường hợp bị loại trừ gồm:

Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.

Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn và sản phẩm phái sinh theo quy định.

Dịch vụ bưu chính, viễn thông theo phạm vi bị loại trừ.

Sản phẩm tài nguyên, khoáng sản thuộc trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%.

Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.

Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Một số dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan nhưng không đáp ứng điều kiện, bao gồm các dịch vụ lưu trú, cho thuê văn phòng, kho bãi, vận chuyển người lao động và ăn uống thuộc trường hợp bị loại trừ.

Ngoài ra, một số dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như tổ chức sự kiện, biểu diễn nghệ thuật, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành hoặc dịch vụ gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam có thể không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0%.

Danh mục trên cần được đối chiếu với quy định hiện hành và trường hợp giao dịch cụ thể; không nên chỉ căn cứ vào tên hàng hóa, dịch vụ hoặc quốc tịch của khách hàng để xác định thuế suất.

4. Một số lưu ý khi kê khai thuế GTGT 0%

Để hạn chế sai sót khi kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp nên lưu ý:

Thứ nhất, phân biệt thuế suất 0% với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Đây là hai nhóm khác nhau về bản chất và cách xử lý thuế đầu vào. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% vẫn thuộc đối tượng chịu thuế, nhưng thuế suất được áp dụng là 0% khi đáp ứng điều kiện.

Thứ hai, không áp dụng thuế suất 0% chỉ vì khách hàng ở nước ngoài. Cần xem xét nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, loại giao dịch và các điều kiện pháp lý liên quan.

Thứ ba, kiểm tra đầy đủ hồ sơ trước khi kê khai. Hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ hải quan và tài liệu chứng minh việc cung ứng, giao nhận hoặc tiêu dùng dịch vụ cần được lưu trữ phù hợp với từng trường hợp.

Thứ tư, cập nhật văn bản pháp luật. Từ ngày 01/07/2025, Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực, đồng thời các văn bản hướng dẫn mới quy định cụ thể hơn về đối tượng và điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần sử dụng quy định hiện hành thay vì chỉ dựa vào hướng dẫn cũ.

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% chủ yếu gồm hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, một số dịch vụ hàng không và hàng hải, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan và các trường hợp xuất khẩu khác theo quy định.

Tuy nhiên, để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải xác định đúng đối tượng, đáp ứng các điều kiện liên quan và chuẩn bị hồ sơ chứng minh theo quy định pháp luật hiện hành. Việc kiểm tra kỹ hợp đồng, chứng từ thanh toán và tài liệu giao nhận sẽ giúp doanh nghiệp kê khai thuế chính xác, hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.

Doanh nghiệp nên đối chiếu Luật Thuế GTGT, nghị định và thông tư hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch để bảo đảm việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đúng quy định. 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

THÀNH LẬP CTY | ĐĂNG KÝ KINH DOANH

0983 551 110



CÔNG TY TNHH TMDV TƯ VẤN ĐẠI VIỆT
Điện thoại: 0932 599 541
VĂN PHÒNG TẠI HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: T6, tòa nhà Master, 155 Hai Bà Trưng, Q3, HCM 
VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: T3, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội 
VĂN PHÒNG TẠI ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 24 Trần Phú, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH THUÂN
Địa chỉ: 51 Lê quý Đôn, tp Phan Thiết, Bình Thuận
VĂN PHÒNG TẠI QUẢNG BÌNH
Địa chỉ: 106 Lý Thái Tổ, tp Đồng Hới, Quảng Bình
VĂN PHÒNG TẠI TT HUẾ
Địa chỉ: 100 Nguyễn Tất Thành, Hương Thủy, TT Huế
VĂN PHÒNG TẠI QUẢNG NAM
Địa chỉ: 159 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 51 Trường Chinh, tp Quy Nhơn, Bình Định
VĂN PHÒNG TẠI KIÊN GIANG
Địa chỉ: Lô A5-25, Số 11, Tây Bắc, Rạch Giá, Kiên Giang
VĂN PHÒNG TẠI ĐẮK LẮK
Địa chỉ: 104 Ngô Quyền, tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
VĂN PHÒNG TẠI BÌNH PHƯỚC
Địa chỉ: KP3, P Tân Đồng, Đồng Xoài, Bình Phước
VĂN PHÒNG TẠI LONG AN
Địa chỉ: 140/5 Nguyễn Minh Đường, tp Tân An, Long An
VĂN PHÒNG TẠI LÂM ĐỒNG
Địa chỉ: 16 Trạng Trình, tp Đà Lạt, Lâm Đồng
VĂN PHÒNG TẠI CẦN THƠ
Địa chỉ: An Khánh, Ninh Kiều, Cần Thơ

Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.daivietcoltd.vn

Đang online: 32    Lượt truy cập: 4479019